Giá cà phê đi ngang
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London đảo chiều giảm nhẹ đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 giảm 32 USD/tấn, xuống mức 4075 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 cũng giảm 41 USD/tấn, đạt mức 3740 USD/tấn.
Tương tự, trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng ghi nhận phiên bán tháo ồ ạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 giảm mạnh 14,7 cent/lb, xuống mức 357,65 cent/lb. Cùng chiều giảm mạnh, hợp đồng giao tháng 12/2026 giảm 12,35 cent/lb, đạt mức 320,65 cent/lb.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil ghi nhận biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 435,5 cent/lb, tăng nhẹ 1,95 cent/lb so với hôm qua. Trái lại, kỳ giao hàng tháng 12/2026 giảm mạnh 16,35 cent/lb, đạt mức 390,9 cent/lb.
Ảnh minh họa. (Nguồn ảnh: Internet)
Giá cà phê nội địa hôm nay (12/01) không có biến động mới. Hiện cà phê trong nước giao dịch từ 97.200 - 97.500 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.
Tại khu vực Di Linh, Lâm Hà, Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng), giá cà phê hôm nay được thu mua với mức 97.200 đồng/kg.
Tại khu vực Cư M'gar (Đắk Lắk), giá cà phê hôm nay ở mức 97.500 đồng/kg. Tại Ea H'leo, Buôn Hồ, giá cà phê hôm nay được thu mua cùng mức 97.400 đồng/kg.
Tương tự, tại khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng), giá cà phê hôm nay thu mua ở mức 97.800 đồng/kg; ở Gia Nghĩa và ở Đắk R'lấp là 97.700 đồng/kg.
Tại tỉnh Gia Lai, giá cà phê hôm nay ở mức 97.500 đồng/kg (Chư Prông), ở Pleiku và La Grai cùng giá 97.400 đồng/kg.
Còn giá cà phê hôm nay tại khu vực Kon Tum (tỉnh Quảng Ngãi) được thu mua với mức 97.300 đồng/kg.
Ở trong nước, vụ thu hoạch cơ bản kết thúc tại nhiều địa phương. Sản lượng được đánh giá thuận lợi, dẫu cho đợt mưa lũ cuối tháng 11/2025 làm chậm thời gian và ảnh hưởng tới chất lượng.
Thời gian này, hầu hết các hộ trồng cà phê đang tiến hành chăm sóc, xử lý nấm bệnh cho vườn cà phê sau thu hoạch. Đây là thời gian trùng vào mùa khô bắt đầu từ tháng 11, tháng 12 đến tháng 3, tháng 4 năm sau, là giai đoạn cây cà phê ra hoa, đậu trái và nuôi trái non.
Giai đoạn chăm sóc phục hồi cho cà phê đầu mùa khô rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định tới năng suất, chất lượng sản phẩm vụ sau vì nó trùng vào thời kỳ phân hóa mầm hoa, ra hoa, đậu trái non. Do đó, sau khi thu hoạch xong cà phê, nông dân cần chủ động thăm vườn, áp dụng các biện pháp chăm sóc đúng thời điểm, khoa học, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ đã được ủ hoai với men vi sinh để kích thích rễ cây phát triển, giúp cây sinh trưởng ổn định, cho năng suất cao; cải thiện chất lượng đất từ việc cân đối các thành phần dinh dưỡng.
Đồng thời, bà con áp dụng các biện pháp tưới nước cho cây cà phê sau thu hoạch để cây phân hóa mầm hoa hiệu quả. Bên cạnh đó, các nông hộ cần chú trọng phát triển mô hình cà phê cảnh quan, quản lý cây trồng, dịch hại tổng hợp, trồng xen cây ăn trái, đai rừng trong vườn để tạo bóng mát, giảm bốc hơi nước, điều hòa sinh thái vườn, hướng đến phát triển bền vững.
Giá hồ tiêu ổn định
Giá tiêu hôm nay 12/1/2026 trong khoảng 150.000 - 152.500 đồng/kg. Giá tiêu đầu giờ sáng nay giữ ổn định so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Tổng kết tuần thứ 2 của năm 2026, giá tiêu trong nước tăng trung bình 1.000 - 1.500 đồng/kg.
Tại tỉnh Đắk Lắk, giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 152.500 đồng/kg.
Tại khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng), giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 152.500 đồng/kg.
Tại tỉnh Gia Lai, giá tiêu hôm nay ở mức 151.000 đồng/kg.
Trong khi đó tại Đồng Nai, giá tiêu hôm nay ở mức 151.000 đồng/kg.
Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh), giá tiêu hôm nay ở mức 151.500 đồng/kg.
Còn tại khu vực Bình Phước (tỉnh Đồng Nai) giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 150.000 đồng/kg.
Ảnh minh họa. (Nguồn ảnh: Internet)
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 6.717 USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 6.150 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA mức 9.000 USD/tấn.
Giá tiêu trắng Muntok 9.143 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA ở mức 12.000 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 6.600 USD/tấn với loại 500 g/l; loại 550 g/l mức 6.800 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 9.350 USD/tấn. IPC nhận định, trong tuần thứ hai của tháng 1, thị trường hạt tiêu toàn cầu có biến động giá khác nhau giữa các quốc gia sản xuất chính.
Với triển vọng nguồn cung toàn cầu năm 2026 tiếp tục bị thắt chặt do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, giá tiêu được dự báo sẽ vẫn duy trì ở mức hấp dẫn, đảm bảo lợi nhuận cho người trồng tiêu trong niên vụ năm nay.
Năm 2025, trong bối cảnh thế giới nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt, hồ tiêu của Việt Nam vẫn duy trì được vị thế trên thị trường quốc tế. Kết quả trên đạt được nhờ hoạch định chiến lược rõ ràng, kiên định, cùng với việc đánh giá đúng và khách quan diễn biến của thị trường toàn cầu.
Không chỉ xuất khẩu tiêu thô, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy, công nghệ chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu.
Luỹ kế cả năm 2025 Việt Nam đã xuất khẩu được 247.482 tấn hồ tiêu các loại, bao gồm 212.279 tấn tiêu đen và 35.203 tấn tiêu trắng. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1,66 tỷ USD.
So với năm trước, dù lượng xuất khẩu giảm nhẹ khoảng 1,2% nhưng giá trị xuất khẩu tăng tới 26%. Đây cũng là năm có kim ngạch xuất khẩu cao nhất từ trước đến nay của ngành hồ tiêu Việt Nam. Giá xuất khẩu bình quân tiêu đen trong năm 2025 đạt 6.607 USD/tấn, tiêu trắng đạt 8.629 USD/tấn, tăng lần lượt 36,2% đối với tiêu đen và 33,6% đối với tiêu trắng so với năm trước.





